phân biệt giảm phân 1 và giảm phân 2
Tỉ lệ giao tử d của cặp gen Dd là: 1/2. ⇒Tỉ lệ giao tử abcd là: 1/2 x 1/2 x 1 x 1/2= 1/8. Ví dụ 4: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu xanh. Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau: 1. AAaaBbbb × aaaaBBbb. 2. AAaaBBbb × AaaaBbbb. 3. AaaaBBBb × AAaaBbbb. 4. AaaaBBbb × Aabb. 5. AAaaBBbb × aabb 6.
Đội ngũ chuyên nghiệp. Đội ngũ chuyên gia đa lĩnh vực, đa ngành có sự hiểu biết toàn diện và kiến thức sâu rộng. 5. Hơn 14.000 khách hàng trong và ngoài nước chọn chúng tôi. 6. Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội, Lạng Sơn, Cần Thơ, Long An, Đăk Lăk.
Tìm một phân số biết rằng khi gấp nó lên `2` lần và giảm đi `1/3` lần thì được `4/9` câu hỏi 4995593 - hoidap247.com Hoidap247.com - Hỏi đáp online nhanh chóng, chính xác và luôn miễn phí
Nguyên tắc chung Khi phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải dựa vào: - Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. (Thông tư số 156/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam). - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
H5 Ffcredit. Nguyên phân và giảm phân vừa được VnDoc sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Trong cơ thể sinh vật giai đoạn quan trọng dẫn tới sự phát triển sinh sản nòi giống diễn ra ở giai đoạn phân bào. Để hiểu hơn tài liệu này sẽ giúp các em hiểu hơn về quá trình nguyên phân, quá trình hình thành và hiểu thế nào là giảm phân. Dưới đây là nội dung chi tiết, các em cùng tham khảo dung chính Show Nguyên phân và giảm phân1. Thế nào là nguyên phân?2. Quá trình nguyên phân3. Ý nghĩa quá trình này là gì?4. Thế nào là giảm phân?5. Quá trình giảm phân6. Ý nghĩa quá trình giảm phân7. So sánh nguyên phân và giảm phânNguyên phân là gì?Giảm phân là gì?– Giống nhau nguyên phân và giảm phân– Điểm khác nhau nguyên phân và giảm phânVideo liên quan Nguyên phân và giảm phân1. Thế nào là nguyên phân?2. Quá trình nguyên phân3. Ý nghĩa quá trình này là gì?4. Thế nào là giảm phân?5. Quá trình giảm phân6. Ý nghĩa quá trình giảm phân7. So sánh nguyên phân và giảm phân1. Thế nào là nguyên phân?Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm, quá trình này giúp tạo ra hai tế bào có có bộ máy di truyền trong tế bào giống với tế bào mẹ ban đầu. Nguyên phân xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai tế bào sinh tinh và sinh trứng không có khả năng này.2. Quá trình nguyên phân– Kì đầu quá trình này các NST kép co xoắn, màng nhân sẽ xảy ra hiện tượng tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.– Kì giữa NST kép sẽ có tình trạng co xoắn cực đại, dàn thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi phân bào dính vào 2 phía của NST tại tâm động.– Kì sau crômatit sẽ diễn ra hiện tượng tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.– Kì cuối các NST dần dãn xoắn, màng nhân xuất hiện. Lúc này thì tế bào chất sẽ phân chia tạo thành 2 tế bào Ý nghĩa quá trình này là gì?Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân chính là cơ chế sinh với sinh vật nhân thực đa bào quá trình sẽ làm tăng số lượng tế bào và giúp cơ thể sinh trưởng phát triển, giúp cơ thể tái sinh các mô hay các tế bào bị tổn Thế nào là giảm phân?Giảm phân quá trình từ tế bào phân chia để tạo ra giao tử tinh trùng và trứng Sau khi qua giam phân thì đc 4 tế bào con có 1 nửa bộ NST của tế bào mẹ, tức là n vì n từ trứng + ntừ tinh trùng =2n bộ NST bình thường Giảm phân là quá trình tạo ra tế bào con có 1 nửa bộ NST để làm giao Quá trình giảm phân– Kì trung gian các nst lúc này ở trạng thái duỗi xoắn, tự tổng hợp nên 1 nst sẽ giống nó dính với nhau tại tâm động để trở thành nhiễm sắc thể kép .– Kì đầu các nst kép bắt đầu tự co ngắn. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng áp sát tiến lại gần nhau xảy ra hiện tượng tiếp hợp. Trong thời gian này có thể xảy ra quá trình trao đổi đọan giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng cơ sở của hiện tượng hoán vị gen .– Kì giữa các nst kép trong cặp tương đồng tách nhau ra trượt trên tơ phân bào dàn thành hai hàng song song nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào .– Kì sau các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tở hợp ngẫu nhiên và phân ly độc lập về hai cực của tế bào .– Kì cuối các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong nhân mới của tế bào .– Màng nhân và nhân con đã xuất hiện, tế bào phân chia tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể kép đơn bội nhưng khác nhau về nguồn Ý nghĩa quá trình giảm phânSự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền trong các thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính phần lớn là do các biến dị tổ hợp chính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện trong môi trường trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh sẽ góp phần duy trì bộ NST đặc trưng riêng biệt cho từng loài khác So sánh nguyên phân và giảm phân* Giống nhau- Đều là hình thức phân Đều có một lần nhân đôi Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì NST đều trải qua những biến đổi tương tự như tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,...- Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.* Khác nhauNguyên phânGiảm phânXảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ ra ở tế bào sinh dục một lần phân hai lần phân đầu không có sự bắt cặp và trao đổi đầu I có sự bắt cặp và trao đổi giữa NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế quả từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào quả từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào lượng NST trong tế bào con được giữ lượng NST trong tế bào con giảm đi một trì sự giống nhau tế bào con có kiểu gen giống kiểu gen tế bào biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa. Bản quyền © 2021 Inc.
Bài này thuộc series các bài về sự phân bào Bài 1 Chu kỳ tế bào là gì Bài 2 Sự nguyên phân , quá trình nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân Bài 3 Quá trình giảm phân Bài 4 Ý nghĩa của giảm phân Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dục chín . Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhiễm sắc thể nhân đôi. Từ 1 tế bào mẹ qua giảm phân cho 4 tế bào con với số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa a, Kỳ trung gian Giảm phân kỳ trung gian cũng gần giống như nguyên phân kỳ trung gian, cũng chia làm pha G1, pha S và pha G2. Khác nhau ở chỗ pha S trong kỳ giảm phân dài hơn pha S trong kỳ nguyên phân. Mỗi nhiễm sắc thể tự nhân đôi tạo nên nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động, trung tử nhân đôi. Tế bào pha G2 của quá trình giảm phân bước vào hai lần giảm phân. Lần giảm phân I có thể gọi là kỳ đầu I, kỳ giữa I, kỳ sau I và kỳ cuối I. Lần giảm phân II có thể phân thành kỳ đầu II, kỳ giữa II, kỳ sau II và kỳ cuối II. Trong hai lần giảm phân thì lần giảm phân I phức tạp nhất, thời gian dài nhất, ý nghĩa di truyền học cũng lớn nhất, có thể phân thành kỳ sợi mảnh, kỳ tiếp hợp, kỳ sợi thô, kỳ sợi đôi và kỳ hoàn thiện. b, Giảm phân I giảm phân 1, quá trình giảm phân – Kỳ đầu I Nhiễm sắc thể kép bắt đôi nhau theo từng cặp tương đồng, các nhiễm sắc thể dần dần co xoắn lại. Các nhiễm sắc thể kép đẩy nhau ra từ phía tâm động. Trong quá trình bắt chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng có thể có trao đổi các đoạn crômatic cho nhau. Màng và nhân con biến mất, thoi vô sắc hình thành. + Kỳ sợi mảnh là thời kỳ đầu của quá trình giảm phân. Trong kỳ này, thể tích nhân tế bào tăng lên, hạch nhân cũng khá lớn. Nhiễm sắc thể bắt đầu xoắn loại, hình thành cấu trúc tuyến tính kỳ đầu sớm của nguyên phân. Ở kỳ này, nhiễm sắc thể hình sợi xoắn lại với nhau, và tập trung về một mặt của nhân. Có những loài sinh vật trong tế bào kỳ sợi mảnh, tất cả nhiễm sắc thể đều tập trung trên màng nhân, tạo thành hình dạng giống bó hoa, nên thời kỳ này cũng có thể gọi là kỳ bó hoa. + Kỳ tiếp hợp Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng áp sát tiến lại gần nhau xảy ra hiện tượng tiếp hợp. Tại kì này có thể xảy ra quá trình trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng cơ sở của hiện tượng hoán vị gen. + Kỳ sợi thô trao đổi nhiễm sắc thể tương đồng kết thúc, nhiễm sắc thể sẽ từ 2n biến thành n. Mỗi nhóm có 2 sợi nhiễm sắc thể tương đồng, phối đôi loại này gọi là khớp nối nhiễm sắc thể, mỗi 1 khớp nối có 2 tâm động. nhiễm sắc thể co ngắn thành sợi thô, đến cuối kỳ sợi thô, khớp nối thô và ngắn hơn, có thể nhìn thấy tính đối ngẫu của mỗi 1 sợi nhiễm sắc thể. Lúc này tâm động vẫn chưa tách ra, mỗi sợi nhiễm sắc thể có chứa hai sợi nhiễm sắc thể đơn nhiễm sắc tử chị em. Do đó, khớp nhiễm sắc thể có 4 sợi nhiễm sắc thể đơn. + Kỳ sợi đôi hai sợi nhiễm sắc thể tương đồng trong khớp nhiễm sắc thể bắt đầu tách ra, nhưng 2 sợi nhiễm sắc thể đơn vẫn kết nối với nhau bởi tâm động. Ngoài ra, nhiễm sắc thể tương đồng vẫn có mối liên kết trên một hoặc nhiều hơn tại các khu, đây chính là nơi xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa nhiễm sắc thể, hiện tượng này chỉ xảy ra trên hai nhiễm sắc đơn nonsister. Thông thường chỉ xảy ra 2-3 hiện tượng chao đổi chéo này. Trong kỳ sợi đôi, số lượng nhiễm sắc thể giảm dần. + Kỳ hoàn thiện nhiễm sắc thể co xoắn cực đại. Lúc này, hạch nhân và màng nhân bắt đầu tan ra, synapsis di chuyển đến mặt phẳng xích đạo, thoi vô sắc bắt đầu hình thành, giảm phân bắt đầu bước vào kỳ giữa I. – Kì giữa I Trong lần giảm phân I, màng nhân biến mất, hạt trung tâm phân tách, thoi vô sắc hình thành, chứng tỏ kỳ đầu I kết thúc. Tâm động synapsis và thoi vô sắc liên kết và di chuyển đến mặt xích đạo, hai tâm động của từng đôi nhiễm sắc thể tương đồng di chuyển sang hai cực, bắt đầu kỳ giữa của lần giảm phân I. – Kỳ giữa của nguyên phân và giảm phân I có sự khác nhau rõ rệt. Ở kỳ giữa của nguyên phân, tâm động của nhiễm sắc tử chị em liên kết với nhau, và nằm cố định trên mặt xích đạo, nhiễm sắc thể tương đồng không kết hợp với nhau. Còn ở kỳ giữa của giảm phân I, tâm động của nhiễm sắc thể tương đồng không nằm trên mặt xích đạo, mà nằm ở hai mặt xích đạo. Khi mọi synapsis đều đến vị trí nhất định, lại ở vào trạng thái cân bằng. Mỗi sợi nhiễm sắc thể synapsis sẽ di chuyển tự nhiên ở hai mặt xích đạo, quyết định phân phối trong tế bào con của nhiễm sắc thể, từ đó tạo thành tổ hợp khác nhau giữa các nhiễm sắc thể nhiễm sắc thể kép. – Kì sau I Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về một cực của tế bào. – Kỳ cuối I và kỳ trung gian Nhiễm sắc thể kép dần dần tháo xoắn. Màng và nhân con dần xuất hiện. Thoi vô sắc tiêu biến. Tế bào chất phân chia cho ra hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể kép giảm đi một nữa so với tế bào ban đầu. Sau kỳ giảm phân I, nhiễm sắc thể tương đồng phân phối đều trên nhân con, số lượng nhiễm sắc thể kép giảm đi một nữa so với tế bào ban đầu, nhưng do mỗi sợi nhiễm sắc thể đều chứa hai nhiễm sắc tử chị em, hàm lượng DNA giống với ở pha G1. c, Giảm phân II giảm phân 2, gián phân giảm nhiễm Cũng giống như quá trình nguyên phân, giảm phân II chia thành 4 kỳ trước, giữa, sau và cuối. Ở kỳ cuối I và kỳ trung gian, nhiễm sắc thể đã tháo xoắn, bước vào kỳ II chất chiễm sắc tiếp tục xoắn lại, hai sợi nhiễm sắc thể đơn của nhiễm sắc thể cắt nhau ở tâm động. Ở kỳ giữa II, tâm động của nhiễm sắc thể dàn hàng trên mặt phẳng xích đạo, tâm động của mỗi sợi nhiễm sắc thể lần lượt giao cắt với thoi vô sắc. Mỗi tâm động chia làm đôi, mỗi sợi nhiễm sắc thể đơn trở thành nhiễm sắc thể con, và di chuyển sang hai đầu thoi vô sắc, hàm lượng DNA bằng 1 nửa trong pha G1 kỳ trung gian trước của giảm phân và bằng ¼ hàm lượng của tế bào pha G2. Kỳ cuối II, hạch nhân, màng nhân được tái tổ hợp, nhiễm sắc thể tháo xoắn. Sau kỳ giảm phân, một tế bào mẹ biến thành 4 tế bào con, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa, hoàn thành chu kỳ giảm phân. 4 nhân tế bào được hình thành từ chu kỳ giảm phân giới tính khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau. Động vật giống đực sau khi giảm phân sẽ tạo ra 4 tế bào tinh trùng. Còn ở động vật giống cái, tế bào chất phân tách không đồng đều, chỉ hình thành được 1 tế bào trứng. Ví dụ, tinh nguyên bào của động vật có vú là XY, noãn nguyên bào là XX, sau khi giảm phân xong sẽ tạo nên 4 tinh trùng, lần lượt là X,X,Y,Y, nhiễm sắc thể giới tính của một trứng là X; Ở loài chim tinh nguyên bào lại là ZZ, noãn nguyên bào là ZW, sau khi giảm phân xong sẽ tạo thành các nhiễm sắc thể Z,Z hay W.
phân biệt giảm phân 1 và giảm phân 2