phân từ hoàn thành

Từ đó, ông Mãi kiến nghị tách phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai TP thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 để thực hiện độc lập; sau khi hoàn tất sẽ tích hợp vào quy hoạch TPHCM. Vẫn còn bâng khuâng về tế bào gốc trong Mặt nạ Thần kỳ? Maskpack sẽ hóa giải cho bạn những thông tin để tìm được phương pháp chăm da hiệu quả! C/ Phân từ hoàn thành 1. Khái niệm Phân từ hoàn thành là dạng having + quá khứ phân từ của động từ. 10 phút nắm toàn bộ kiến thức về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ Ví dụ: Having finished the report, we went out for shopping. (Làm xong bản báo cáo, chúng tôi ra ngoài mua sắm). 2. Sử dụng phân từ hoàn thành trong trường hợp nào? Danh động từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle. Danh động từ hoàn thành được dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến một hành động trong quá khứ. Ex: He was accused of deserting his ship/. He was accused of having deserted his ship. (Ông ta bị cáo buộc đã rời bỏ tàu) Phân từ hoàn thành - Present participle là gì? Phân từ hoàn thành được tạo thành bằng cách kết hợp giữa having và quá khứ phân từ (Having + V3/-ed). Nó được sử dụng trong câu có hai hành động nhằm nhấn mạnh hành động xảy ra trước. Như ở bảng trên, các bạn thấy, ở thì hiện tại hoàn thành, động từ phải đi kèm với trợ động từ sein hoặc haben. Chúng ta sẽ chia sein hoặc haben ở thì quá khứ, để ở vị trí thứ hai trong câu, và phân từ hai sẽ để ở vị trí cuối cùng trong câu hoặc mệnh đề. Cách thành lập phân từ hai vui lòng xem ở phần dưới. H5 Ffcredit. Trong tiếng anh một số dạng động từ gây ra rất nhiều nhầm lẫn cho người học, đó là động từ ở dạng hiện tại phân từ, động từ ở dạng quá khứ phân từ và động từ ở dạng phân từ hoàn thành. Các dạng này được sử dụng trong văn viết phổ biến hơn trong văn nói. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng, cách phân biệt hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành một cách chi tiết mà đơn giản nhất. 6 video học Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bạn cần biết Cách học từ vựng Tiếng anh qua Phương pháp phản xạ. Cách học tiếng anh hiệu quả dành cho dân công sở Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ. Qúa khứ phân từ có dạng V-ed Phân từ hoàn thành có dạng having+ V-ed Cách dùng hiện tại phân từ 1. Cách dùng của hiện tại phân từ. + Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. VD – They are PLAYING football at the moment. Bây giờ họ đang chơi bóng đá She has been WORKING in this company for 5 years. Cô ấy đã làm việc cho công ti khoảng 5 năm Dùng làm chủ ngữ trong câu. vai trò giống như một danh từ. VD – LISTENING to music is his hobby. nghe nhạc là sở thích của anh ấy GOING out now may be very dangerous. đi chơi bây giờ có thể rất nguy hiểm Dùng làm tân ngữ của động từ. VD I hate BEING asked a lot of questions about my private life. tôi ghét bị hỏi những câu về đời sống riêng tư She remembers MEETING him somewhere. cô ấy nhớ đã gặp anh ta đâu đó Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ. VD – Mary is interested in READING books Mary thích đọc sách They are keen on LIVING here. Họ thích sống ở đây Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement bổ ngữ VD – My hobby is PLAYING computer games. sở thích của mình là chơi game máy tính ĐỌC THÊM Mệnh đề trạng ngữ phần 2 The main task in this program is TEACHING English for Children. Công việc chính trong chương trình này là dạy tiếng anh cho trẻ em Dùng để miêu tả hai hành động TH1 xảy ra cùng một thời điểm, một chủ ngữ VD We sat in front of watching football. Chúng tôi ngồi trước ti vi, xem bóng đá TH2 xảy ra nối tiếp nhau, cùng chung một chủ ngữ VD Closing all the windows and the door carefully, she went to bed. Đóng hết các cửa sổ và cửa chính cẩn thận, cô ấy đi ngủ Dùng như tính từ trong câu. VD – The SMILING girl is my sister. cô gái đang cười là chị gái mình Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn VDI like the boy LIVING next to me= I like the boy who lives next to me Tôi thích cậu bé người mà sống cạnh tôi Cách dùng của quá khứ phân từ. Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành. VD Ha has LEARNT English for 5 years. hà học tiếng anh được 5 năm When I came, he had left. khi tôi đến, anh ấy đã rời đi Dùng như tính từ trong câu. VD She lived in an ISOLATED village. cô ấy sống trong 1 ngôi làng bị cô lập Dùng trong câu bị động. VD The boy is TAUGHT how to play the piano. cậu bé được dạy cách chơi piano Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. VD I have read the novel WRITTEN by Phong = I have read the novel which was WRITTEN by Phong tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết được viết bởi Phong PHÂN BIỆT V-ing và V-ed V-ing Diễn tả bản chất, tính chất của một ai hoặc cái gì đó VD He is such an interesting guy. anh ta là 1 cậu bé thú vị My job is boring công việc của tôi thì buồn chán Nằm trong cấu trúc Find st + adj thấy cái gì đó như thế nào VD I find English interesting tôi thấy tiếng anh rất hay V-ed – Tính từ tận cùng bằng đuôi –ed cho bạn biết một người nào đó cảm thấy như thế nào về một cái gì đó hay nói cách khác diễn tả tâm trạng của người nói VD Are you interested in buying a car? bạn có muốn mua 1 chiếc ô tô không ? ĐỌC THÊM Danh từ đếm được và danh từ không đếm được Everyone was surprised that he passed the examination. Mọi người đều ngạc nhiên rằng anh ta đã vượt qua kì thi MẸO đa số Ved hay dùng cho người và Ving hay dùng cho vật . Tuy nhiên ta phải xét về cách dùng để tránh nhầm. Xét ví dụ sau VD She is interested in Math cô ấy thích toán => Ved diễn tả tâm trạng cô ấy She is an interesting girl Cô ấy là 1 cô gái thú vị => Bản chất cô ấy thú vị –> làm người khác thấy thú vị . Một số cặp tính từ tận cùng -ing và -ed Fascinating – fascinated say mê, quyến rũ Exciting – excited hào hứng Amusing – amused Vui , gây cười Amazing – amazed ngạc nhiên Embarrassing – embarrassed xấu hổ Terrifying – terrified khiếp sợ Worrying – worried Lo lắng Exhausting – exhausted kiệt sức Astonishing – astonished ngạc nhiên Shocking – shocked Disgusting – disgusted ghê tởm Confusing – confused bối rối Frightening – frightened đáng sợ Interesting – interested thú vị Satisfying – Satisfied hài lòng 4, PERFECT PARTICIPLE Phân từ hoàn thành Chỉ một hành động đã hoàn tất, thường có dạng having + V-ed. – Có chức năng trạng ngữ được rút gọn để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. VD Having finished all her homework, she went to bed. Làm xong tất cả bài tập, cô ấy đi ngủ Ở thể phủ định NOT đứng trước having+ V-ed 5, PERFECT GERUND danh động từ hoàn thành Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect participle vì hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau. Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn đề cập đến một hành động trong quá khứ chỉ hồi ức S + V-ed + having V-ed + O VD The boys was accused of having broken the window. Cậu bé bị buộc tội vì đã làm vỡ cửa sổ He apologized for having been rude to her. anh ta xin lỗi vì đã thô lỗ với cô ấy GERUND AND PRESENT PARTICIPLE & PERFECT GERUND AND PERFECT PARTICIPLEDANH ĐỘNG TỪ VÀ HIỆN TẠI PHÂN TỪ & DANH ĐỘNG TỪ HOÀN THÀNH VÀ PHÂN TỪ HOÀN THÀNH Gerund Danh động từCấu tạo V-ingCách dùngDanh động từ gerund là hình thức động từ thêm -ing và được dùng như một danh từ. Danh động từ có thể được dùng làma. chủ ngữ của câu subject of a sentenceEx Smoking is bad for your health. Hút thuốc không tốt cho sức khỏeGoing to the cinema is fun. Đi xem chiếu phim thì thật là thíchBehaving like that is not good. Cư xử như thế thì không tốt.Cách dùng trên tương đương với cấu IS + ADJ . + TO INFINITIVEGoing to the cinema is fun. = It is fun to go to the like that is not good. = It is not good to behave like thatb. bổ ngữ của động từ complement of a verbDanh động từ làm bổ ngữ thường được dùng sau các động từ is, mean, look, seem, ...Ex My favorite activity is reading. Hoạt động yêu thích nhất của tôi là đọc sách.c. tân ngữ của động từ object of a verbEx I enjoy travelling. Tôi thích đi du lịchd. bổ ngữ của tân ngữ object complementEx I dislike people telling me what to think. Tôi không thích người khác bảo tôi phải nghĩ gìe. tân ngữ của giới từ preposition objectEx I’m looking forward to hearing from you. Tôi mong nhận được tin của anh [ NOT ….to hear from you]f. danh động từ có thể được dùng sau một số danh từ và tính từ thường được dùng để kết nối danh từ / tính từ với danh động từEx The thought of falling never enter his head. Anh ấy chưa bao giờ nghĩ đến thất bại I’m tired of listening to this. Tôi chán nghe chuyện nàySau một số danh từ và tính từ, ta có thể dùng danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có toEx We have a good chance of making/ to make a profit. Chúng ta có cơ may kiếm được lợi nhuậnI’m proud of having won/ to have won. Tôi hãnh diện đã chiến thắng.g. Danh động từ được dùng sau danh từ hoặc đại từ bất định something, anything, anyone… để giải thích mục đích sử dụng hoặc chất liệu của một A strimmer is a machine for cutting grass and weeds. Máy cắt cỏ là loại máy dùng để cắt cỏ và cỏ dạiI need something for killing flies. Tôi cần thứ gì đó để diệt ruồi.h. trong danh từ a diving board ván nhún ở bể bơi Lưu ý giống như các danh từ khác , danh động từ gerund hay cụm danh động từ gerund phrase có thể được dùng với mạo từ a/the, đại từ chỉ định this/that, a lot of, some, đại từ sở hữu my/ his … và tính Conservation is the safeguarding of natural you mind my making a suggestion?I did some/ a lot of/ a little shopping this appreciate your helping me. Your quick thinking saved us Present participle Hiện tại phân từCấu tạo V-ingCách dùngPresent participle được thành lập bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu V-ing. Present participle được dùnga. để thành lập các thì tiếp diễnEx When we arrived they were having diner. Khi chúng tôi đến họ đang ăn tối. I t was raining when I got home. Trời đang mưa khi tôi về đến nhà.b. như tính từ Ex I love the noise falling rain. Tôi thích tiếng mưa rơi His idea seems exciting. ý kiến của anh ấy có vẻ thú vị đấy.He’s the most boring man I’ve ever knownc. như trạng từEx She ran screaming out of the room. Cô ta vừa la vừa chạy ra khỏi phòngd. sau have + tân ngữEx I won’t have him cleaning his bike in the kitchen. Tôi sẽ không để cho anh ta rửa xe đạp trong bếp. [= I won’t/ don’t allow him to clean his bike in the kitchen.]e. để thay thế đại từ quan hệ + động từEx A lorry carrying concrete pipes has overturned this morning. = A lorry which was carrying concrete… Sáng nay một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật.Anyone wanting to come with us is welcome. = Anyone who wants to come with us is welcome Bất cứ ai muốn đi cùng chúng tôi đều được hoan nghênh.f. sau động từ chỉ tri giác see, hear, feel, smell…Ex I see him passing my house every day. Ngày nào tôi cũng thấy anh ta đi ngang qua nhà tôiI saw her crossing the street. Tôi thấy cô ấy đang bang qua đườngg. sau catch, find, leave + tân ngữEx I caught them stealing my apples. Tôi bắt gặp chúng trộm táo của tôih. sau go, come, spend, waste, be James is busy practicing for the school concert. James đang bận tập luyện cho buổi hòa nhạc của trường.i. để thay thế chủ từ + động từ ở dạng chủ động- Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra đồng thời thì một trong hai hành động có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Phân từ có thể đứng trước hoặc sau động từ được He rode away. He whistled as he went = He rode away whistling. Anh ta vừa đạp xe vừa huýt sáo.He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water = Holding the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water Một tay nắm sợi dây thừng, tay kia anh ta với tới cậu bé ở dưới mước.-Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra liên tiếp thì hành động xảy ra trước thường được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Hiện tại phân từ này phải được đặt ở đầu We take off our shoes and creep cautiously along the passage.= Taking off our shoes and creep cautiously along the passage. Chúng tôi cởi giày ra rồi cẩn thận trườn dọc lối đi.I was walking in the park the other day and I saw a bird building a nest. = Walking in the park the other day and I saw a bird building a girl was lying in bed. She was thinking of her childhood. = Lying in bed, the girl was thinking of her childhood Nhưng khi hành động thứ hai là kết quả hoặc là một phần của hành động đầu tiên, thì chúng ta diễn đạt hành động thứ hai bằng hiện tại phân từ phân từ không nhứt thiết phải có cùng chủ ngữ với hành động thứ nhất.Ex He fired, wounding one of the bandits. Anh ta nổ súng, làm bị thương một tên cướpThe plane crashed, its bombs exploding as it hit the ground. Máy bay rơi, những quả bom nổ tung khi máy bay chạm đấtj. Hiện tại phân từ có thể được dùng để thay thế cấu trúc as/ since/ because + chủ từ + động Knowing that he wouldn’t be able to buy food on his journey he took large supplies with him. = As he knew…. Biết sẽ không mua được thực phẩm trên đường đi, anh ta mang theo một lượng lớn thực phẩm.k. Hiện tại phân từ có thể được dùng sau một số liên từ và giới từ, chẳng hạn như after, before, since, when, while, whenever, once, until, on, without, instead of, in spite of và She’s been quite different since coming back from America. Cô ta đã trở về nên khác hẳn từ khi trở về từ Mỹ.After having finished my homework, I watched TV. = After I had finished …Present Participle không có nghĩa là nó chỉ được dùng để diễn đạt hiện tại. Trên thực tế, present participle có thể được dùng để diễn đạt quá khứ, hiện tại và tương gerund and Perfect participle Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành1. Perfect gerund Danh động từ hoàn thànhDanh động từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle. Danh động từ hoàn thành được dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến một hành động trong quá He was accused of deserting his ship/. He was accused of having deserted his ship. Ông ta bị cáo buộc đã rời bỏ tàuShe apologized for not having finished the project.Lưu ý Perfect gerund giữ chức năng như danh động từ hoặc cụm danh từDanh động từ hoàn thành thường được dùng sau He denied having been there. Anh ta phủ nhận đã có mặt ở đấy.Perfect participle Phân từ hoàn thànhPhân từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle. Phân từ hoàn thành có thể được dùng thay cho hiện tại phân từ trong câu có hai hành động ngắn xảy ra liên tiếp nhau của cùng một chủ từ hành động trong mệnh đề phân từ hoàn tất trước khi hành động trong mệnh đề chính bắt đầu hay nói cách khác khi một hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc nhấn mạnh sự hoàn thành của một hành động, chúng ta dùng perfect participle cho hành động đầu tiênEx Having tied/ Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window. Cột một đầu dây thừng vào giường, anh ta ném đầu còn lại qua cửa sổHaving taken off/ Taking off his shoes, Ray walked into the house. Cởi giày ra, Ray đi vào nhà.Finishing my homework, I went to bed Sau khi làm bài xong bài tập tôi đi finished my homework, I went to bed Sau khi đã làm xong bài tập tôi đi thứ hai nhấn mạnh việc đi ngủ chỉ xảy ra sau khi đã làm xong bài approve of helping the poor. Tôi đồng ý với việc giúp đỡ người approve of having helped the poor. Tôi đồng ý với việc chúng ta/ các bạn đã giúp đỡ người thứ hai diễn tả ý giúp đỡ người nghèo này đã xảy ra rồi= Tuy nhiên chúng ta thường dùng phân từ hoàn thành khi - hành động trong mệnh đề chính là kết quả của sự kiện trong mệnh đề phân từEx Having broken her leg the last time she went, Brenda decided not to go on the school skiing trip this year. Bị gãy chân trong chuyến đi trượt tuyết lần trước, Brenda quyết định không tham gia chuyến đi trượt tuyết năm nay của trường. or [ After breaking her leg…; NOT Breaking her leg…] Lưu ý chúng ta có thể dùng After v-ing thay cho have + participle trong cấu trúc trên Ex Having broken her leg the last time she went = After breaking her leg …- hành động đầu tiên kéo dài trong một khoảng thời Having repaired the car, Tom took it out for a road test. Sửa xe xong, Tom đánh xe ra đường chạy thử. [NOT Repairing the car…]- việc dùng hiện tại phân từ có thể gây nhầm Reading the instructions, he snatched up the fire extinguisher. Đọc chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy. → có thể làm cho người đọc hiểu rằng hai hành động này xảy ra đồng thời. Trường hợp này , chúng ta nên dùng phân từ hoàn Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher. Đọc xong chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy.- Nếu một hành động xảy ra gần như cùng một lúc ranh giới thời gian không rõ rệt, thay vì dùng Perfect gerund thì chúng ta có thể dùng Present participle cho hành động đầu Taking a key out of his pocket, he opened the doorExercise 1 Choose the most suitable option to complete the sentence.….…… only three hours, I can hardly focus on my slept b. was slept c. slept d. sleeping….……. up late is harmful for b. to stay c. stayed d. have stayed….……. from so much trouble in the life makes her more and more mature than b. was suffered c. has suffered d. suffered….……. this movie last week, I still wanted to see it seen b. had seen c. was seen d. seeingMary is the cleverest person in the classroom. She is always the first person ……… the answer b. answering c. has answered d. answeredHer boss caught him ………. privately in the working time, so he was b. spoken c. to speak d. was speakingAfter complete the plan, we had a vacation in B C DThis is the most embarrassed problem that I have ever B C DHaving lived in city for ten years, she is used to stay up B C DDan appears ………. some weight. Has he been ill?Having lost b. having been lost c. to have lost d. to have been lostAre you sure you told me? I don’t recall ………. about told b. having been told c. to have told d. to have been toldTome made a bad mistake at work, but his boss didn’t fire him. He is happy about ………. a second b. having been given c. to have been given d. to giveWhen I called them, they didn’t answer. They pretended ………. sleep b. sleeping c. having slept d. to have been sleeping….…….. the bottles, Mike poured the drinks for open b. to have opened c. being opened d. having opened The painting was beautiful. I stood there ………. it for a long admiring b. admiring c. admire d. having admiredA plane with an engine on fire approached the runway. …….. was frightening. There could have been a terrible it landing b. watching it landTo watch it to land d. watching to land itI’ve just heard that there’s been a major accident that has all of the traffic tied up. If we want to get to the play on time, we’d better avoid ………. the high taken b. take c. to take d. takingDid you ever finish ………. the office for that new client of yours?To design b. designing c. designed d. having designedMr. Lee was upset by ………. the having been told b. us not to tell himc. He hadn’t been told d. being not told20. ……….. in restaurant as often as they do is very Being eaten b. having eaten c. having been eating d. eating21. Jack made me ………. him next To promise to call b. to promise callingC. promise to call d. promise calling22. ………. all the papers already, Sarah put them back in the To have photocopied b. to photocopyC. Photocopying d. having photocopied23. Our mechanic says that he expects ………. the brakes on our car before we pick it Fixing b. being fixed c. to have fixed d. to have been mentioned ……… in an accident as a child, but he never told us the Having injured b. having been injured C. To have injured d. to have been injured 25. although we felt cold, we kept Despite feeling cold, we kept walking b. however we felt cold, we kept walkingC. Felt cold, but we kept walking d. we kept walking even though feeling cold26. It is good exercise to walk a mile a For walking a mile a day is good exercise c. Good exercise is for walk a mile a dayb. In order to walk a mile a day is good exercise d. Walking a mile a day is good exercise27. The man jumped out of the boat. He was bitten by a Bitten by a shark, the man jumping out of the After jumping out of the boat, the man was bitten by a After bitten, the shark jumping out of the After jumping out of a boat, the shark bit the man28. After Louie had written his composition, he handed it to his Handed the composition to his teacher, Louie wrote itB. Having written his composition, Louie handed it to his Writing the composition. Louie handed it to his Handing the composition, Louie had written his while the director was guiding us through the museum, he gave us a special Guiding us through the museum, a special explanation was given by the directorB. Guided us through the museum, the director gave us a special explanationC. A special explanation was given to us while guiding us through the museum D. Guiding us through the museum, the director gave us a special 2. For question 1-10, fill in the verbs in brackets as participles Present participle or past participle into the gapsEx I talked to the man ……… the newspaper. to read→ I talked to the man reading the newspaperHe saw his friend ………… out with Sue to go The bus crashed into the blue car ……….. down the hill. to drive Peter hurt his leg ……….. karate. to do The umbrella ………. at the bus stop belongs to John Smith. to find The people ………… in the street are all very friendly. to dance I heard my mother ……….. on the phone. to talk My uncle always has his car ………… . to wash We stood ………. for the taxi. to wait ….………. down from the tower we saw many people walking in the streets. to look The people drove off in a ………… car. to stealExercise 3. Rewrite each of the following sentences with present participle or perfect apologized. He’d forgotten to pay.→ When Tom had repaired the car, he took it out for a road test.→ The porter just stood there. He expected a tip.→ Because he was the youngest child, Natasha was her father’s favorite.→ Mitchell picked up the phone and dialed a number→ He left the phone ring for 5 minutes and then slowly replaced the receiver.→ After she had worked hard all day, Sarah was exhausted.→ We saw Rupert. He was looking into a shop window.→ Since Daniel had spent all his money, he couldn’t afford a new jacket.→ He took out a gun and put it in his briefcase.→ Exercise 4 Choose a, b, c, or d that best completes each unfinished sentences; substitutes the underlined part; or has a close meaning to the original all denied ……… see b. of seeing c. having ever seen d. ever having seenUp to two thirds of 14 to 16 years old admit ………… drink buying b. for buying c. having bought d. buyingIn addition to …………, I do the washing prepare dinner b. I am preparing dinnerPrepare dinner c. preparing dinnerTom was accused ………. some top secret steal b. of having stolen c. for stealing d. to have stolenNo one can prevent us ………. good do b. from doing c. of doing d. in order to doAs a teacher and a leader, she wanted us ………. known how to learn b. knowing how to learnTo know how to learn c. to know of learning learnBut after ……… it over, I decided to laugh at myself and just join thought b. I have thought c. thought d. to have thoughtThey did not want us to feel inhibited ……… together From asking questions or enjoying our timeOf asking questions or enjoying our time Having asked questions or enjoying our timeAs asking questions or enjoying our timeMary said, “ I regret ……… him earlier in my life.”To meet b. not having met c. to have met d. at meeting After ……… it, please return the form to us in the envelope complete and sign b. you are completing and signingCompleting and sign c. completing and signingMartin denied ……… the accused man on the day of the see b. of having seen c. to have seen d. having seenShe often thinks carefully ……… any answering b. before having answeredBy answering d. having answeringHe never admits ……… being b. of being c. to be d. to have been….……. from the horseback, he was taken to hospital and had an falling b. as he was fallen c. after having fallen d. to fallI regret ……… at his side during his illness last not b. have not been c. not being d. not to beI tried ……… the window, but it seemed ………Having opened/ not working b. opening/ not to workHaving opened/ did not work d. opening / was not workingShe must ……… for me after realizing I’d gone looked b. to have look c. look d. have lookedWe are talking ……….. Canada for our vacation next having gone c. about going d. to goSue is in charge ………. the organize b. to have organize c. of organizing d. for having organized I am interested ……….. the new course next learning b. in having learnt c. to learn d. on having learntI suppose you also deny ……… with Nicole Auger in your office yesterday b. of having met c. to have met d. having met….….., he went into his office to fill in the daily time leaving b. before he had left c. before having left d. when he is leavingI am used to ………. with the window b. sleeping c. having slept d. sleptI look forward to ……… home next monthGo b. have gone c. going d. having goneThey object ………. their plans at this late change b. to have changed c. to changing d. of changingYou had better ……… advantage of having lived b. to take advantage for livingHaving taken advantage to live d. take advantage of living….…… some bad news from her family, she heard b. when she has heard c. to heard d. on hearingListen! I hear someone ……… the gate. It ……… Peter because he is at work at open/ mustn’t be b. open/ shouldn’t bec. Opening/ can’t be d. opened/ couldn’t beIf at any point you feel you Phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn và hoàn thành is going, has gone,. hoặc được dùng như một tính từ interesting book, broken heart. Ngoại trừ các động từ tình thái, đông từ nào cũng có hai phân từ hiện tại phân từ present participle và quá khứ phân từ past participle. Hiện tại phân từ present participle Hiện tại phân từ present participle được thành lập bằng cách thêm - ing vào động từ nguyên mẫu. Ex work → working interest → interesting love → loving excite → exciting Hiện tại phân từ được dùng Với trợ động từ be để tạo thành các thì tiếp diễn progressive tenses. Ex Tim is working at the moment. Lúc này Tim đang làm việc. It was raining when I got home. Khi tôi về đến nhà thì trời đang mưa. Như một tính từ để diễn tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc. Ex He told us an amusing story. Anh ấy kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện vui. [= A story that amused us.] The game was really exciting. Trò chơi rất hào hứng. [ = It made the players excited.] George has become very boring. George trở nên rất tẻ nhạt. [= He makes other people bored.] Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ chủ động active verb. Ex She swept up the falling leaves. Bà ấy quét lá rụng lại thành đống. [= leaves that fall He ran screaming out of the room. Anh ta vừa la hét vừa chạy ra khỏi phòng. [= he was screaming.] Sau các động từ chỉ tri giác see, hear, feel, smell, taste,. Ex I saw flames rising and heard people shouting. Tôi thấy lửa bốc lên và nghe mọi người la hét. Sau catch, find, leave + tân ngữ catch / find/ leave + object + V-ing Ex I caught them stealing my apples. Tôi bắt gặp họ đang lấy cắp táo của tôi. Don't leave her waiting outside in the rain. Đừng để cô ấy đợi bên ngoài khi trời đang mưa như thế. Sau go, come, spend, waste, be busy. Ex We'll go skiing this winter. Mùa đông này chúng tôi sẽ đi trượt tuyết. He spent a lot of money modernizing the house. Ông ta bỏ ra rất nhiều tiền tân trang lại ngôi nhà. James is busy practising for the school concert. James bân tập dượt cho buổi hòa nhạc của trường. Hiện tại phân từ present participle dùng khi hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra cùng một lúc → hành động sau được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Ex We had to stand in a queue. We waited for the bank open. → We had to stand in a queue waiting for the bank open. Chúng tôi phải xếp hàng đợi ngân hàng mở cửa. He walked along. He whistled a happy tune as he walked. → He walked along whistling a happy tune. Anh ta vừa đi vừa huýt sáo một giai điệu vui. Hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra liên tiếp nhau → hành động xảy ra trước có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Ex Mike opened the bottle and then poured milk into his glass. 🡪 Opening the bottle, Mike poured milk into his glass. Mike mở nắp chai rồi rót sữa vào ly. We took off our shoes and crept along the passage. → Taking off our shoes we crept along the passage. Chúng tôi cởi giày ra rồi rón rén đi dọc theo hành lang. Nhưng khi hành động thứ hai là một phần hoặc là kết quả của hành động thứ nhất → hiện tại phân từ được dùng cho hành động thứ hai. Ex She went out, slamming the door. Cô ta đi ra đóng sầm cửa lại. I fell, striking my head against the door. Tôi ngã đập đầu vào cánh cửa. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do hoặc nguyên nhân. Ex The fans queued for hours because they hoped to get tickets. → The fans queued for hours, hoping to get tickets. Những người hâm mộ xếp hàng hàng giờ, hy vọng mua được vé. As Natasha is the youngest child, she was her father's favorite. → Being the youngest child, Natasha was her father's favorite. Là con út nên Natasha được cha yêu quý nhất. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ex While I was walking along the street, I saw an accident. → Walking along the street I saw an accident. Khi đang đi bộ trên đường, tôi thấy một tai nạn. After he had put down his newspaper, he walked over the window. → Putting down his newspaper, he walked over to the window. Đặt tờ báo xuống, anh ta bước đến bên cửa sổ. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề không xác định ở dạng chủ động relative pronoun + active verb. Ex Do you know the woman who is talking to John? → Do you know the woman talking to John? Anh có quen người phụ nữ đang nói chuyện với John không? A lorry which was carrying concrete pipes has overturned. → A lorry carrying concrete pipes has overturned. Một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật. The road that joins the two villages is very narrow. → The road joining the two villages is very narrow. Con đường nối liền hai làng rất hẹp. * Lưu ý Chúng ta không dùng cụm phân từ participle phrase thay cho mệnh đề quan hệ để chỉ một hành động đơn trong quá khứ. Ex The police wanted to interview people who saw the accident. Cảnh sát muốn thẩm vấn những người chứng kiến tai nạn [NOT people seeing the accident] Quá khứ phân từ past participle Quá khứ phân từ được thành lập bằng cách thêm -ed vào sau động từ có quy tắc; quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc là động từ nằm ở cột thứ 3 past participle trong bảng động từ bất quy tắc. Ex bore → bored work → worked see → seen go → gone Quá khứ phân từ past participle dược dùng Với trợ động từ be và have để làm thành dạng bị động passive form và các thì hoàn thành perfect tenses Ex I was given a doll on my birthday. Tôi được tặng một con búp bê nhân dịp sinh nhật. The aircraft has landed safely. Máy bay đã hạ cánh an toàn. Như một tính từ để chỉ cảm giác của một người đối với một hành động hoặc sự việc. Ex The children always get terribly excited when Granny comes. Bọn trẻ luôn rất phấn khởi khi bà chúng đến. I was disappointed with the film. Tôi thất vọng về bộ phim. Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ bị động passive verb Ex The police has found the stolen jewellery. [= the jewellery that has been stolen.] Cảnh sát đã tìm thấy số nữ trang bị đánh cắp. He lived alone, forgotten by everybody. [= He had been forgotten by everybody.] Ông ấy sống một mình, bị mọi người quên lãng. Quá khứ phân từ past participle dùng trong cụm phân từ participle phrase thay cho chủ ngữ + động từ bị động subject + passive verb để kết nối hoặc rút gọn hai câu có cùng chủ ngữ. Ex She enters. She is accompanied by her mother. → She enters, accompanied by her mother. Cô ấy bước vào, cùng với me. He was aroused by the crash, he leapt his feet. → Aroused by the crash, he leapt his feet. Bị tiếng đổ âm đánh thức, anh ta ngồi bật dậy. Once the brain is deprived of oxygen, it dies. → Once deprived of oxygen, the brain dies. Khi bị thiếu oxy, não sẽ chết. Quá khứ phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề quan hệ 2 dạng bị động relative pronoun + passive verb. Ex Half of the people who were invited to the party didn't turn up. → Half of the people invited to the party didn't turn up. Một nửa số người được mời dự tiệc đã không đến. I found him sitting at a table which was covered with papers. → I found him sitting at a table covered with papers. Tôi thấy anh ta ngồi ở một cái bàn đầy giấy tờ. We couldn't agree on any of the problems that were discussed. → We couldn't agree on any of the problems discussed. Chúng tôi không thể đồng ý với bất cứ vấn đề nào đã được thảo luận. [NOT the discussed problems] Lưu ý Một số động từ có quá khứ phân từ có thể được dùng như một tỉnh từ mang nghĩa chủ động, nhất là khi đứng trước danh từ. Ex a fallen leaf một chiếc lá rụng [= a leaf that has fallen] a retired general một vị tướng về hưu [ = a general who has retired] Nội dung được thực hiện bởi Ms. Ngọc Ruby - Trung tâm Anh Ngữ HP Academy Trung tâm Anh Ngữ HP Academy Địa chỉ 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM Số điện thoại 0909 861 911 Email Perfect Participles Bài tập phân từ hoàn thànhBài tập về Perfect ParticiplesPhân từ hoàn thành lớp 11 do tự biên soạn và đăng tải dưới đây tổng hợp các dạng bài tập phổ biến trong Tiếng Anh 11 về Phân từ hoàn thành - Perfect Participles mới đi kèm đáp án. Mời các em tham khảo các bài sau từ hoàn thành lớp 11Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mạiI. Lý thuyết phân từ hoàn thành1. Cấu trúchaving + PP chủ động; having been + pp bị động Having finished his homework, he went out with his friends. Sau khi làm xong bài tập về nhà, cậu ấy đã đi chơi với bạn.2. Cách dùngChúng ta dùng phân từ hoàn thành để-Rút gọn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước hành động He finished his homework and then he went out with his friends.=> Having finished his homework, he went out with his gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời After he had got up, he brushed his teeth.=> After having getting up/ Having getting up, he brushed his thích lý do cho hành động trong mệnh đề Having lost the game, they cried a ý Mệnh đề rút gọn được gọi là mệnh đề phân từ participle clauses; hai hành động có cùng chủ Bài tập vận dụng phân từ hoàn thànhExercise 1 Rewrite the sentences replacing the underlined part with a perfect participle1. We switched off the lights before we went to we went to The boy asked his mother's permission and then went out to the boy went out to Since I had not seen him for ages, I didn't recognize I didn't recognize She had been to the disco the night before and overslept in the she overslept in the We had worked in the garden all day and were sunburned in the we were sunburned in the đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having asked his mother's permission, the boy went out to Not having seen him for ages, I didn’t recognize Having been to the disco the night before, she overslept in the Having worked in the garden all day, we were surburned in the morningChoose the correct answer A. B, C or D1. ________________________ for twelve hours, I felt Having sleptB. Have sleptC. Having been sleptD. Have been slept2. She's angry about __________________ to the farewell party last nightA. not having invitedB. not to have invitedC. not having been invitedD. not to have been invited3. We decided not to travel, having heardB. to have heardC. having been heardD. to have been heard4. __________________ in dark colors, the room needed some bright Having paintedB. To have paintedC. Having been paintedD. To have been painted5. .Are you sure you told me? I don't recall _________________ about having toldB. to have toldC. having been toldD. to have been toldRewrite the following sentences using Perfect We switched off the lights before we went to As he had drunk too much, he didn't drive home We had worked in the garden all day and were sunburned in the Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having drunk too much, he didn't drive home Having worked in the garden all day, we were sunburned in the Having not seen him for ages, I didn’t recognize Having not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, pentunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, petunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified the sentences with the perfect participle. Decide whether to use active or passive _________________ stop the car, the police officer wanted to see the _________________ write the test, we felt relieved3. _________________ work all day, we were quite exhausted in the _________________ send to counter 20,1 had to return to counter _________________ confess, he was accused of even more criminal _________________ arrive at the station, we called a _________________ type by the secretary, the letter was signed by the _________________ interrupt several times, she was rather _________________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _________________ rescue, the injured man was taken to đáp án1. ______Having stopped___________ stop the car, the police officer wanted to see the ______Having written___________ write the test, we felt relieved3. ______Having worked___________ work all day, we were quite exhausted in the _______Having been sent__________ send to counter 20,1 had to return to counter _______Having confessed__________ confess, he was accused of even more criminal ______Having arrived___________ arrive at the station, we called a ______Having been typed___________ type by the secretary, the letter was signed by the ______Having been interrupted___________ interrupt several times, she was rather ______Having lived___________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _____Having been rescued____________ rescue, the injured man was taken to đây đã giới thiệu Phân từ hoàn thành lớp 11, hy vọng đây là tài liệu học tập hữu ích dành cho quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh. Nội dung bài giảngCùng tìm hiểu về phân từ hoàn thành và danh động từ hoàn thành trong tiếng anh 1. PERFECT PARTICIPLE Phân từ hoàn thành Chức năng - dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước Ví dụ He finished all his homework and then he went to bed. -> Having finished all his homework, he went to bed. - dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian Ví dụ After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation. và After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation. - Chỉ một hành động đã hoàn tất, thường có dạng HAVING + P2. - Có chức năng trạng ngữ được rút gọn để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Ví dụ Having finished all her homework, she went to bed. Làm xong tất cả bài tập, cô ấy đi ngủ * Ở thể phủ định NOT đứng trước HAVING+ V3 2. PERFECT GERUND danh động từ hoàn thành Chức năng - dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect participle vì hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau. *Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn đề cập đến một hành động trong quá khứ chỉ hồi ức S + Vqk + PERFECT GERUND + O Ví dụ The boys was accused of having broken the window. Cậu bé bị buộc tội vì đã làm vỡ cửa sổ He apologized for having been rude to her..anh ta xin lỗi vì đã thô lỗ với cô ấy * Ở dạng having + V3/-ed Mục lục1. Phân Định Các loại phân từa. Phân từ hiện tạib. Phân từ quá khức. Phân từ hoàn thành2. Cụm phân Định nghĩa và chức Vị trí của cụm phân Các loại cụm phân từa. Cụm phân từ hiện tạib. Cụm phân từ quá khức. Cụm phân từ hoàn thành3. Bài tập thực hành4. Đáp án Ở bài học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về các cụm động từ. Hôm nay, xin gửi đến các bạn một bài học mới trong trong chủ điểm ngữ pháp mới. Đó là Phân từ và cụm phân từ. Hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé! Định nghĩaPhân từ Participle - hay còn gọi là phân động từ là từ do động từ tạo ra và có đặc điểm như một tính từ có 2 dạng chính là Phân từ hiện tại và phân từ quá khứ. Ngoài ra, tuỳ theo cách chia mà người ta có thể chia thêm phân từ hoàn từChủ độngBị độngPhân từ hiện V-ed/V3Phân từ quá khứV-ed/V3V-ed/V3Phân từ hoàn thànhHaving V-ed/V3Having been V-ed/ Các loại phân từa. Phân từ hiện tạiPhân từ hiện tại hay còn gọi là hiện tại phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ing vào phía sau động từ nguyên dụ write => writing Read => readingCách dùngĐi sau động từ “tobe” để tạo thành thì hiện tại tiếp diễnVí dụ She is listening to radio.Cô ấy đang nghe đài.Sử dụng như một tính từ để bổ nghĩa cho danh từVí dụ She told me an amusing story.Cô ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vuiThay thế, rút gọn mệnh đề+ Khi hai hành động có cùng chủ ngữ, xảy ra đồng thời hoặc hành động thứ 2 là một phần hoặc kết quả của hành động thứ nhất, ta có thể rút gọn như sauVí dụ Before I left, I sent an email for her.=> Before leaving, I sent an email for her.Trước khi rời đi, tôi đã gửi email cho cô ấy.+ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gianVí dụ Because I fail the exam, I don’t want to come back home.=> Failing the exam, I don’t want to come back home.Vì thi hỏng, tôi không muốn trở về nhà.+ Rút gọn mệnh đề quan hệVí dụ The boy who stands opposite us is a millionaire.=> The boy standing opposite us is a millionaire.Người đàn ông đứng đối diện chúng ta là một triệu phúSử dụng sau các động từ chỉ giác quan smell, hear, taste, feel,…Ví dụ I feel uncomfortable seeing him.Tôi cảm thấy khó chịu khi thấy anh taSử dụng sau các động từ catch bắt gặp, find thấy, bắt gặp, leave để cho ai làm gì với cấu trúcCatch/find/leave + O + dụ I find him dating with her.Tôi bắt gặp anh ta đang hẹn hò với cô ấySử dụng sau các động từ go, spend, waste, be busy, come.+ Go + nói đến các hoạt độngVí dụ go shopping đi mua sắm, go fishing câu cá,…+ Spend/waste + time/money + dành/tiêu tốn thời gian/tiền bạc làm gìVí dụ I spent 10 dollar buying this shoes.Tôi đã dành 10 đô la để mua đôi giày này.+ Be busy + bận rộn làm việc gìVí dụ Jane is busy clean her house.Jane đang bận dọn nhà.Sử dụng sau các liên từ when, if, although, while, onceVí dụ Once working at the office, you don’t have to go out during office hours.Một khi làm việc tại văn phòng này, bạn không được ra ngoài trong giờ làm việc- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ sang hiện tại phân từNếu động từ có tận cùng bằng “e”, ta bỏ “e” và thêm đuôi “ing” dụ write => writingNếu động từ có kết thúc là phụ âm và liền trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm và thêm đuôi “ing” dụ Run => runningCut => cuttingNếu động từ có tận cùng là “ie” thì ta thay thế đuôi này thành “y” rồi thêm “ing” dụ lie => lyingDie => dyingb. Phân từ quá khứPhân từ quá khứ hay còn gọi là quá khứ phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ed vào cuối động từ nguyên dụ watch => watchedCách dùngĐứng sau “tobe” để thành dạng bị độngVí dụ The book was bought last week.Quyển sách đã được mua vào tuần trước.Đứng sau have/had để tạo thành thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thànhVí dụ I have studied English for 10 years.Tôi học tiếng Anh đã được 10 năm.Sử dụng như một tính từ để chỉ cảm xúc của một người đối với sự vật, sự dụ I was surprised about the party.Tôi đã ngạc nhiên về buổi tiệc này.Sử dụng như một tính từ hoặc trạng từ có nghĩa tương đương như bị dụ The police find the stolen car.Cảnh sát đang tìm cái xe bị mất.Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị dụ Half of the people who were invited to the party left.=> Half of the people invited to the party left.Một nửa khách được mời đã vềSử dụng trong các câu cầu khiến bị độngVí dụ She gets the house repaired.Cô ấy sai người sửa lại nhà- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ nguyên mẫu sang quá khứ phân từPhân từ quá khứ có 2 dạng dạng có quy tắc và dạng bất quy tắc. Dạng có quy tắc là các động từ thêm “ed” vào cuối để tạo thành quá khứ phân từ. Dạng bất quy tắc là các động từ không tuân theo các quy tắc thêm “ed” mà bản thân nó có dạng quá khứ phân từ tìm hiểu kĩ hơn về dạng động từ bất quy tắc, mời các bạn tham khảo bài [động từ bất quy tắc - có quy tắc]Động từ có tận cùng bằng “e” thì khi chuyển qua quá khứ phân từ ta bỏ “e” và thêm “ed” dụ invite => invitedSmile => smiledNếu động từ có kết thúc là một phụ âm và đứng trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm rồi thêm đuôi “ed” dụ stop =>stoppedNếu động từ có tận cùng là “y”, ta chuyển “y” thành “I” rồi thêm “ed” dụ study => studiedCarry => carriedc. Phân từ hoàn thànhPhân từ hoàn thành được tạo ra bằng cách kết hợp “having” và quá khứ phân từ hoàn thành có chức năng là nhấn mạnh hành động xảy ra trước trong 2 hành dụ After she had bought a new book, she came back home.=> Having bought a new book, she came back home.Sau khi mua quyển sách mới, cô ấy trở về nhà.2. Cụm phân Định nghĩa và chức năngCụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ có thể là hiện tại phân từ, quá khứ phân từ hoặc phân từ hoàn thành.Mục đích của cụm phân từ là để lược bớt mệnh đề, làm cho câu văn ngắn gọn xúc tích ta chỉ được để sử dụng cụm phân từ khi chủ ngữ của mệnh đề muốn lược bỏ và chủ ngữ thứ 2 trong câu là cùng một đối năngCụm phân từ được dùng tương đương như một mệnh đề tính từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại phân từ cùng được dùng như một mệnh đề trạng ngữ và có chức năng như một trạng Vị trí của cụm phân từNếu cụm phân từ dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động ở mệnh đề còn lại thì cụm phân từ có thể nằm ở đầu câu hoặc ở giữa mệnh đề thứ 2 sau chủ ngữ và trước động từ.Ví dụI felt tired after I had studied a long time.=> I having studied a long time felt tired.=> Having studied a long time, I felt tired.Tôi cảm thấy mệt mỏi sau khi học một thời gian dài.Khi hành động trong mệnh đề và hành động mà cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài thì cụm phân từ có thể đứng ở 3 vị trí+ Đứng đầu câuVí dụSinging a song, Tom walked to school.+ Đứng giữa câuVí dụ Tom singing a song walked to school.+ Đứng cuối câuVí dụ Tom walked to school, singing a Các loại cụm phân từDựa theo phân loại phân từ, cụm phân từ cũng có các loại tương đươnga. Cụm phân từ hiện tạiCụm phân từ hiện tại bắt đầu bằng một phân từ hiện tại. Cụm phân từ hiện dễ bị nhầm lẫn với cụm danh động từ nên khi sử dụng cần chú dụ Going to the library, she borrowed a book on history.Đi đến thư viện, cô ấy mượn một cuốn sách về lịch sử.b. Cụm phân từ quá khứCụm phân từ quá khứ bắt đầu bằng một phân từ quá khứ. Cụm phân từ này thường đứng gần chủ ngữ của dụ Bitten by a dog, she goes to the hospital.Cô ấy đi đến bệnh viện sau khi bị cắn bởi một con chó.c. Cụm phân từ hoàn thànhCụm phân từ hoàn thành bắt đầu bằng một phần từ hoàn thành. Cụm từ này được dùng để nhấn mạnh hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ 2 bắt dụ Having cleaned my house, I washed clothes.Sau khi dọn dẹp nhà, tôi giặt quần áo3. Bài tập thực hànhChọn đáp án đúng1. _____their work, they went home. a. Finishing b. Having finished c. Had finished d. Finished 2. The girl_____ behind you is naughty. a. stands b. stood c. is standing d. standing 3. _____ their farm work, the farmers returned home. a. Finishing b. Finish c. Having finished d. Being finished 4. _____by the visitor, the clavichord could not be used. a. Broken b. Break c. Breaking d. Broke 5. After_____ dinner, I watches television. a. eat b. eating c. eaten d. ate 6. When_____ in international trade, letters of credit are convenient. a. used b. are used c. using d. they used 7. She swam to the shore_____ the night in the water. a. having pent b. having spending c. when spending d. had spent 8. I believe here is somebody_____ on the door. a. to knock b. knock c. knocked d. knocking 9. The lady_____ in blue is her aunt. a. dressed b. dressing c. is dressing d. in dress 10. _____ from what you say, you are innocent. a. To judge b. Judging c. Judge d. To be judged 11. _____ you to the job, he felt calm. a. Appointed b. Appoint c. Having appointed d. To appoint 12. _____ so much, the doll is still on the shelf. a. Cost b. Costs c. To cost d. Costing 13. _____ at by everyone, he was disappointed. a. laughed b. Laugh c. Laughing d. In laugh 14. _____ anxious to please us, they told us all we wanted to know. a. Be b. To be c. Being d. In being 15. Weather_____, we will start tomorrow. a. permits b. will permit c. is permitting d. permitting 16. Dinner_____ over, they returned home. a. being b. be c. is d. was 17. Since_____ his new business, Bob has been working 16 hours a day. a. open b. opening c. opened d. of opening 18. After _____the fight, the police arrested two men and a woman. a. stopping b. stop c. to stop d. stopped 19. ____ one hand on the steering wheel, Ann opened a can of soda pop with her free hand. a. To keep b. Keep c. In keeping d. Keeping 20. When ____ to explain his mistake, the new employee cleared his throat asking b. asked c. to be asked d. to be asking4. Đáp án1. B2. D3. C4. A5. B6. A7. A8. D9. đây là toàn bộ nội dung về phân từ và cụm phân từ trong tiếng Anh. Bất kỳ ý kiến đóng góp xin bình luận ở khung bên dưới, kienthuctienganh sẽ phản hồi nhanh nhất có thể. Chúc các bạn học tốt!

phân từ hoàn thành